愚公移山的辩证读法
Đọc “Ngu Công dời núi” theo lối biện chứng
精读模式 · Đọc chuyên sâu
愚公移山的辩证读法
Đọc “Ngu Công dời núi” theo lối biện chứng
Phân tích hai cách diễn giải điển cố 愚公移山, luyện 与其说……不如说……、固然……但…… và ngôn ngữ bình luận văn bản.
Hỗ trợ đọc
Chạm vào từ/cụm để nghe phát âm và tra ngay trong câu
Bấm từ/cụm để nghe cách đọc tự nhiên theo đơn vị từ. Trong hộp tra, mục 逐字发音 cho phép nghe từng Hán tự riêng. Dấu câu không phát âm.
“Ngu Công dời núi” thấy trong 《Liệt Tử · Thang Vấn》, kể chuyện một cụ già dẫn người nhà đi đào núi.
Cách diễn giải phổ biến nhấn mạnh sự bền chí, cho rằng chỉ cần kiên trì thì khó khăn rồi sẽ được khắc phục.
Một cách đọc khác lại nhắc ta để ý đến sự chất vấn của Trí Tẩu: khi nguồn lực hữu hạn thì hướng đi có đúng hay không cũng quan trọng không kém.
Thay vì nói đây là ngụ ngôn về sự cần cù, chi bằng nói nó bàn về khả năng tiếp sức giữa các thế hệ.
Luận cứ của Ngu Công trong văn bản chính là “con cháu đời đời không dứt”, tức chuyển giới hạn tuổi thọ cá nhân sang thang thời gian của tập thể.
Lối lập luận này cố nhiên có sức nặng, nhưng cũng mặc định rằng hậu thế tất yếu chấp nhận cùng một mục tiêu.
Do đó, trong thảo luận trên lớp, coi ngụ ngôn như một văn bản có thể truy vấn thường thu hoạch được nhiều hơn là học thuộc kết luận.
重点词语
Từ/cụm từ trọng tâm
解读
jiědú
cách diễn giải
对同一段话可以有不同的解读。
Cùng một đoạn văn có thể có nhiều cách diễn giải.
质疑
zhíyí
chất vấn
他对这个结论提出了质疑。
Anh ấy đã chất vấn kết luận này.
论据
lùnjù
luận cứ
这篇文章论据充分。
Bài viết này luận cứ đầy đủ.
预设
yùshè
tiền giả định
这个说法有一个预设。
Cách nói này có một tiền giả định.
代际
dàijì
liên thế hệ
代际差异很难完全消除。
Khác biệt thế hệ rất khó xóa bỏ hoàn toàn.
追问
zhuīwèn
truy vấn, hỏi tới cùng
好的课堂鼓励学生追问。
Lớp học tốt khuyến khích sinh viên hỏi tới cùng.
语法点
Điểm ngữ pháp
与其说 + A,不如说 + BĐiều chỉnh cách gọi tên bản chất vấn đề; nghiêng hẳn về B.
与其说他失败了,不如说他换了方向。
Thay vì nói cậu ấy thất bại, chi bằng nói cậu ấy đổi hướng.
固然 + A,但 + BNhượng bộ trang trọng trong văn nghị luận, thừa nhận A rồi bổ sung giới hạn B.
努力固然重要,但方法也不可忽视。
Nỗ lực cố nhiên quan trọng, nhưng phương pháp cũng không thể bỏ qua.
把 + A + 当作 + BNêu cách định vị/nhìn nhận một đối tượng.
别把考试当作唯一目标。
Đừng coi thi cử là mục tiêu duy nhất.
句型结构
Cấu trúc câu
见于《……》
Ghi xuất xứ văn bản cổ trong văn viết học thuật.
这句话见于《论语》。
Câu này thấy trong 《Luận Ngữ》.
即,……
Diễn giải lại ý vừa nêu cho rõ hơn.
即,方法必须可复制。
Tức là, phương pháp phải có thể lặp lại.
理解练习
Kiểm tra đọc hiểu
1. 通行解读把这个寓言的重点放在哪里?
2. 作者认为愚公论证的关键是什么?
3. 作者对这种论证的态度是?