Khám phá

愚公移山的辩证读法 · Đọc “Ngu Công dời núi” theo lối biện chứng

HSK 7–9 · 寓言 / Thành ngữ

Thư viện truyện
HSK 7–9
寓言 / Thành ngữ

精读模式 · Đọc chuyên sâu

愚公移山的辩证读法

Đọc “Ngu Công dời núi” theo lối biện chứng

Phân tích hai cách diễn giải điển cố 愚公移山, luyện 与其说……不如说……、固然……但…… và ngôn ngữ bình luận văn bản.

Thiết bị này không hỗ trợ giọng đọc trình duyệt.

Hỗ trợ đọc

Chạm vào từ/cụm để nghe phát âm và tra ngay trong câu

Bấm từ/cụm để nghe cách đọc tự nhiên theo đơn vị từ. Trong hộp tra, mục 逐字发音 cho phép nghe từng Hán tự riêng. Dấu câu không phát âm.

·

“Ngu Công dời núi” thấy trong 《Liệt Tử · Thang Vấn》, kể chuyện một cụ già dẫn người nhà đi đào núi.

Cách diễn giải phổ biến nhấn mạnh sự bền chí, cho rằng chỉ cần kiên trì thì khó khăn rồi sẽ được khắc phục.

Một cách đọc khác lại nhắc ta để ý đến sự chất vấn của Trí Tẩu: khi nguồn lực hữu hạn thì hướng đi có đúng hay không cũng quan trọng không kém.

Thay vì nói đây là ngụ ngôn về sự cần cù, chi bằng nói nó bàn về khả năng tiếp sức giữa các thế hệ.

Luận cứ của Ngu Công trong văn bản chính là “con cháu đời đời không dứt”, tức chuyển giới hạn tuổi thọ cá nhân sang thang thời gian của tập thể.

Lối lập luận này cố nhiên có sức nặng, nhưng cũng mặc định rằng hậu thế tất yếu chấp nhận cùng một mục tiêu.

Do đó, trong thảo luận trên lớp, coi ngụ ngôn như một văn bản có thể truy vấn thường thu hoạch được nhiều hơn là học thuộc kết luận.

重点词语

Từ/cụm từ trọng tâm

解读

jiědú

danh từ/động từ

cách diễn giải

通行的解读
重新解读

对同一段话可以有不同的解读。

Cùng một đoạn văn có thể có nhiều cách diễn giải.

质疑

zhíyí

động từ/danh từ

chất vấn

提出质疑
回应质疑

他对这个结论提出了质疑。

Anh ấy đã chất vấn kết luận này.

论据

lùnjù

danh từ

luận cứ

有力的论据
缺少论据

这篇文章论据充分。

Bài viết này luận cứ đầy đủ.

预设

yùshè

động từ/danh từ

tiền giả định

隐含的预设
预设前提

这个说法有一个预设。

Cách nói này có một tiền giả định.

代际

dàijì

tính từ

liên thế hệ

代际差异
代际传承

代际差异很难完全消除。

Khác biệt thế hệ rất khó xóa bỏ hoàn toàn.

追问

zhuīwèn

động từ

truy vấn, hỏi tới cùng

不断追问
被追问

好的课堂鼓励学生追问。

Lớp học tốt khuyến khích sinh viên hỏi tới cùng.

语法点

Điểm ngữ pháp

与其说……不如说……
与其说 + A,不如说 + B

Điều chỉnh cách gọi tên bản chất vấn đề; nghiêng hẳn về B.

与其说他失败了,不如说他换了方向。

Thay vì nói cậu ấy thất bại, chi bằng nói cậu ấy đổi hướng.

固然……但……
固然 + A,但 + B

Nhượng bộ trang trọng trong văn nghị luận, thừa nhận A rồi bổ sung giới hạn B.

努力固然重要,但方法也不可忽视。

Nỗ lực cố nhiên quan trọng, nhưng phương pháp cũng không thể bỏ qua.

把 A 当作 B
把 + A + 当作 + B

Nêu cách định vị/nhìn nhận một đối tượng.

别把考试当作唯一目标。

Đừng coi thi cử là mục tiêu duy nhất.

句型结构

Cấu trúc câu

见于《……》

Ghi xuất xứ văn bản cổ trong văn viết học thuật.

这句话见于《论语》。

Câu này thấy trong 《Luận Ngữ》.

即,……

Diễn giải lại ý vừa nêu cho rõ hơn.

即,方法必须可复制。

Tức là, phương pháp phải có thể lặp lại.

理解练习

Kiểm tra đọc hiểu

1. 通行解读把这个寓言的重点放在哪里?

2. 作者认为愚公论证的关键是什么?

3. 作者对这种论证的态度是?

江之学堂 · 学中文,见世界 · Nguyễn Tùng Giang · Ủng hộ