桂林的竹排
Bè tre ở Quế Lâm
精读模式 · Đọc chuyên sâu
桂林的竹排
Bè tre ở Quế Lâm
Chuyến đi Quế Lâm cùng bạn học, luyện 虽然……但是……、越……越…… và từ vựng du lịch, phong cảnh.
Hỗ trợ đọc
Chạm vào từ/cụm để nghe phát âm và tra ngay trong câu
Bấm từ/cụm để nghe cách đọc tự nhiên theo đơn vị từ. Trong hộp tra, mục 逐字发音 cho phép nghe từng Hán tự riêng. Dấu câu không phát âm.
Dịp nghỉ, ba đứa chúng tôi cùng đi du lịch Quế Lâm.
Hôm ấy trời tuy hơi âm u nhưng lại không nóng.
Chúng tôi ngồi bè tre, chậm rãi xuôi dọc sông Ly.
Núi hai bên càng nhìn càng giống một bức tranh thủy mặc.
Người lái đò vừa chèo vừa giới thiệu cho chúng tôi mấy ngôi làng gần đó.
Ông nói mùa xuân ở đây khách du lịch đông nhất.
Xuống thuyền, chúng tôi còn mua mấy tấm bưu thiếp gửi cho người nhà.
重点词语
Từ/cụm từ trọng tâm
旅游
lǚyóu
du lịch
我打算暑假去旅游。
Tôi định đi du lịch vào nghỉ hè.
沿着
yánzhe
dọc theo
沿着这条路一直走。
Cứ đi thẳng dọc con đường này.
风景
fēngjǐng
phong cảnh
这里的风景真美。
Phong cảnh ở đây thật đẹp.
介绍
jièshào
giới thiệu
他给我们介绍了当地的历史。
Anh ấy giới thiệu lịch sử địa phương cho chúng tôi.
游客
yóukè
khách du lịch
周末游客特别多。
Cuối tuần khách du lịch rất đông.
明信片
míngxìnpiàn
bưu thiếp
我给朋友寄了一张明信片。
Tôi gửi cho bạn một tấm bưu thiếp.
语法点
Điểm ngữ pháp
虽然 + A,但是 + BNêu sự tương phản giữa hai vế.
虽然很累,但是很开心。
Tuy mệt nhưng rất vui.
越 + V/A,越 + V/AMức độ tăng dần theo nhau.
雨越下越大。
Mưa càng lúc càng to.
一边 + V1,一边 + V2Hai hành động diễn ra đồng thời.
他一边走一边打电话。
Anh ấy vừa đi vừa gọi điện.
句型结构
Cấu trúc câu
沿着 + 处所 + 动词
Miêu tả di chuyển men theo một tuyến.
沿着江边散步。
Đi dạo dọc bờ sông.
像 + 一 + 量词 + 名词
So sánh hình ảnh.
天空像一块蓝布。
Bầu trời như một tấm vải xanh.
理解练习
Kiểm tra đọc hiểu
1. 他们在漓江上坐什么?
2. 船夫说什么时候游客最多?
3. “越看越像”表示什么?